Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hoatdong1.jpg Hoatdong.....jpg Ngayhoi......jpg Ngayhoi........jpg GiaiNhi-Giaidieutuoihong.jpg Giaiba-GiaidieuTuoihong1.jpg Tietmucsongca.jpg TietmucVannghechaomung.jpg HoatcanhKimDong.jpg HieuTruongphatbieudando.jpg Danghoa.jpg PhoBIthuxadoanphatbieudando.jpg BanchihuyLiendoi.jpg Tongphutrachphatbieudando.jpg DoiNghithuc.jpg Doitrong.jpg GiaiNhat-ThiKCdaoducHCM1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Hàm Thắng 2.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài giảng chương trình WORD-Bài 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Đề án 112 của chính phủ
    Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
    Ngày gửi: 12h:51' 05-01-2009
    Dung lượng: 274.0 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    Mục tiêu bài học :
    Giúp học viên có khả năng định dạng một tài liệu như : Thay đổi khổ giấy và chiều văn bản , thay đổi lề, định dạng ký tự, định dạng đọan văn, tạo danh sách liệt kê, tạo tiêu đề đầu trang và cuối trang…
    1. Giới thiệu
    Định dạng văn bản gồm hai phần chính :

    Định dạng ký tự để qui định hình dạng từng ký tự

    Định dạng đoạn để qui định hình thức trình bày cho từng đoạn văn bản


    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    2. Định dạng ký tự
    Định dạng phông chữ
    Thay đổi cỡ chữ
    Tạo chữ in đậm, nghiêng và gạch chân
    Chữ hoa đầu đoạn
    Định dạng màu chữ

    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    2.1 Thanh công cụ Formatting
    Style : Thay đổi kiểu chữ
    Font : Thay đổi Font chữ
    Size : Thay đổi kích thước Font
    Bold : Bật/tắt chế độ chữ đậm
    Italic : Bật /tắt chế độ chữ nghiên
    UnderLine : Bật / tắt chế độ chữ gạch chân
    Left : Căn sát lề trái
    Center : Căn chính giữa
    Right : Căn sát lề phải
    Justify : Giãn đều theo cả lề phải và lề trái
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    2.2 Định dạng phông chữ (Font)
    Đánh dấu đoạn văn bản cần định dạng (Font)
    Chọn phông chữ
    Chọn tên phông chữ phù hợp
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    Đánh dấu đoạn văn bản cần thay đổi cỡ chữ
    Chọn cỡ chữ hoặc nhập cỡ chữ vào size trong thanh công cụ
    Hoặc là :
    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + [ để giảm đều cỡ chữ
    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + ] để tăng đều cỡ chữ


    2.3 Thay đổi cỡ chữ
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    * In nghiêng :
    Nhấn nút trên thanh công cụ Formatting
    Vào Format/Font. Trong danh sách Font style chọn Italic và nhấn Ok
    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + I
    2.4 Tạo chữ in nghiêng, in đậm, gạch chân
    * In đậm
    Nhấn nút trên thanh công cụ Formatting
    Vào Format/Font. Trong danh sách Font style chọn Bold và nhấn Ok
    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + B
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    * Gạch chân:
    Nhấn nút trên thanh công cụ Formatting
    Vào Format/Font. Trong danh sách Font style chọn Underline và nhấn Ok
    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + U
    2.4 Tạo chữ in nghiêng, in đậm, gạch chân (tiếp)
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    2.5 Định dạng chữ thông qua hộp thoại Font
    Thẻ Font : chứa các chức năng định dạng văn bản
    Thẻ Character Spacing : cho phép thay đổi khoảng cách giữa các ký tự
    Thẻ Text Effects : cho phép làm hoạt hình dòng chữ
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    2.6 Áp dụng chữ hoa đầu đoạn (Drop Cap)
    Chúng ta thường viết hoa chữ cái đầu đọan hoặc đầu câu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, ta muốn chữ cái đầu đoạn phải có hiệu ứng đặc biệt. Ví dụ chữ cái đầu đoạn
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    2.6 Áp dụng chữ hoa đầu đoạn (tiếp)
    Các bước thực hiện :
    Đặt con trỏ vào đọan cần thực hiện
    Chọn menu FormatDrop cap  Xuất hiện hộp thọai
    Chọn mẫu tương ứng
    Xác định số dòng mà ký tự này chiếm chỗ tronghộp Line to drop

    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    2.7 Áp dụng các màu khác nhau cho văn bản
    Các bước thực hiện :
    Đánh dấu đoạn văn bản muốn đổi màu chữ
    Nhấn nút Font Color và chọn màu
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    2.8 Sao chép định dạng ký tự
    Các bước thực hiện :
    Chọn vùng văn bản muốn sao chép định dạng
    Nhấn nút Format Painter
    Đánh dấu chọn văn bản muốn áp dụng định dạng
    Trường hợp muốn sử dụng sao chép định dạng nhiều lần thì nhấn đúp chuột vào nút Format Painter
    Hủy bỏ việc sao chép định dạng bằng cách nhấn phím ESC
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    3. Định dạng đoạn văn bản
    Căn lề cho văn bản
    Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn
    Sử dụng Tab để căn chỉnh đoạn văn bản

    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    3.1 Áp dụng lựa chọn căn lề
     Căn lề nhanh bằng nút căn lề trên thanh công cụ
     Sử dụng hộp thoại Paragraph
    - Mở lệnh Format
    > Chọn Paragraph
    > Nhấn chuột vào nhóm lệnh Indents and Spacing
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    3.2 Thay đổi khoảng cách giữa hai đoạn văn bản
     Sử dụng hộp thoại Paragraph
    Đặt độ giãn cách giữa các đoạn văn bản trong Before / Affer
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    3.3 Sử dụng dấu nhảy cột Tab để căn chỉnh đoạn văn bản
    Thông thường, khi chúng ta nhấn phím Tab trên bàn phím thì con trỏ nhập văn bản sẽ “nhảy” sang phải một khỏang cách nhất định.
    Trên cơ sở đó MS Word tạo ra dấu Tab cho phép con trỏ “nhảy” đến một vị trí xác định (Tab stop), đồng thời thực hiện việc căn chỉnh đoạn văn bản từ vị trí đó theo hướng : trái, phải, giữa hoặc căn theo dấu phân cách phần thập phân.
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    3.3 Sử dụng dấu nhảy cột Tab để căn chỉnh đoạn văn bản
    Các loại Tab thông thường
    Tab trái : văn bản xuất hiện bên phải vị trí đặt Tab
    Tab giữa : văn bản được căn giữa vị trí đặt Tab
    Tab phải : văn bản xuất hiện bên trái vị trí đặt Tab
    Tab thập phân : dùng để căn các số theo kí hiệu thập phân
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    3.3 Sử dụng dấu nhảy cột Tab để căn chỉnh đoạn văn bản
    Các bước thực hiện :
    Chọn đọan văn bản muốn đặt dấu Tab
    Click vào biểu tượng dấu Tab ở đầu mút trái của thước kẻ cho đến khi hiện biểu tượng dấu Tab thích hợp.
    Click vào 1 vị trí thích hợp trên thước ngang để xác định độ dài của Tab
    Chọn menu FormatTabs để xác định dạng thể hiện của Tab. Hộp thoại như sau :
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    3.3 Sử dụng dấu nhảy cột Tab để căn chỉnh đoạn văn bản
    Vùng Alignment : chọn kiểu căn lề
    Vùng Leader : chọn kí hiệu cho Tab
    Nhấn nút Set để đặt vị trí Tab mới
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    4. Danh sách liệt kê
    Danh sách liệt kê đầu dòng là một dãy liên tiếp các đoạn văn bản được đánh dấu bằng các gạch đầu dòng, chấm tròn, dấu sao,..
    Nếu dãy danh sách liên tiếp đoạn văn bảng được liệt kê bằng cách thêm số thứ tự 1,2,3… hay a, b, c ,… tại đầu dòng mỗi đoạn ta được danh sách liệt kê đánh số thứ tự
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    4.1 Tạo danh sách liệt kê gạch đầu dòng
    Di chuyển con trỏ nhập văn bản đến vị trí muốn tạo danh sách liệt kê.
    Nhấn nút Bullets trên thanh công cụ
    Nhập nội dung đoạn văn
    Nhấn Enter và tiếp tục nhập nội dung
    Nhấn Enter hai lần để kết thúc
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    4.2 Tạo danh sách liệt kê đánh số
    Di chuyển con trỏ nhập văn bản đến vị trí muốn tạo danh sách liệt kê.
    Nhấn nút Numbering trên thanh công cụ
    Nhập nội dung đoạn văn
    Nhấn Enter và tiếp tục nhập nội dung
    Nhấn Enter hai lần để kết thúc
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    4.3 Thay đổi kiểu kí tự đầu dòng
    Đặt con trỏ văn bản vào vị trí bất lý trong danh sách
    Mở bảng lệnh Format -> chọn Bullets and Numbering
    Chọn thẻ Bulleted. Nhấn chọn một trong các kiểu có sẵn.Hoặc nhấn nút Customize để chọn ký tự trong bảng
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    4.4 Thay đổi kiểu dạng số thứ tự
    Đặt con trỏ văn bản vào vị trí bất lý trong danh sách số thứ tự
    Mở bảng lệnh Format -> chọn Bullets and Numbering
    Chọn thẻ Numbered. Nhấn chọn một trong các kiểu có sẵn.Hoặc nhấn nút Customize để định dạng số thứ tự
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    5 Định dạng tài liệu
    Thay đổi chiều văn bản và khổ giấy
    Thay đổi mép lề tài liệu : lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới
    Chèn xóa dấu ngắt trang
    Huỷ bỏ ngắt trang
    Chèn các trường thông tin vào đầu trang
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    Chọn File -> Chọn Page Setup -> Chọn thẻ Page Size trên hộp thoại Page Setup
    5.1 Thay đổi chiều văn bản và khổ giấy
    Chọn hướng giấy dọc/ngang
    Chọn khổ giấy
    Xem trước khuôn dạng
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    Chọn File -> Chọn Page Setup -> Chọn thẻ Margin trên hộp thoại Page Setup
    Gõ trực tiếp giá trị của lề giấy Top, Right, Left và Bottom
    5.2 Thay đổi mép lề tài liệu
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    Đặt vị trí con trỏ tại vị trí cần sang trang
    Mở Insert -> Chọn Break -> Chọn nút Page break -> Ok
    5.3 Chèn xóa dấu ngắt trang
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    5.4 Hủy dấu ngắt trang
    Việc hủy bỏ ngắt trang đơn giản chỉ là việc xóa bỏ đi ký tự ngắt trang. Để thấy rõ việc ngắt trang ta cần hiển thị văn bản ở chế độ Normal
    Cách thực hiện :
    Đặt con trỏ tại dòng cuối cùng của trang trên và nhấn phím Delete liên tục cho đến khi các dòng của trang dưới được di chuyển lên trang trên.
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    5.5 Tiêu đề đầu - cuối trang (Header và Footer)
    Thêm tiêu đề đầu trang và cuối trang
    Mở lệnh View ->. chọn Header and Footer
    Nhập nội dung vào phần không gian dành cho Header và Footer

    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    5.6 Chèn các trường thông tin vào đầu trang, chân trang
    Khi đang ở trạng thái soạn thảo tiêu đề trang, nhấn chuột vào các nút chức năng sau để chèn nội dung vào phần tiêu đề trang :
    Insert Page Number :Chèn số thứ tự
    Insert Number of Page : Chèn số chỉ tổng số trang của tài liệu
    Format Page Number : Cho phép ấn định cách cách đánh số trang
    Insert Date : Chèn ngày tháng hiện hành
    Insert Time : Chèn thời gian hiện tại
    Page Setup : bố trí số trang chẵn lẻ đối xứng nhau
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    5.7 Thiết lập đánh số trang tự động
    Chọn Insert -> Chọn Page Number -> Trên hộp thoại Page Number ta thực hiện :
    - Trong Position : chọn vị trí hiển thị số trang
    - Trong Alignment : chọn vị trí đặt số trang
    - Nếu không muốn hiển thị số trang ở trang đầu tiên thì không check ô Show number on first page
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    5.7 Thiết lập đánh số trang tự động (tiếp)
    Để đánh số thứ tự trang bắt đầu từ một số khác 1
    Chọn Insert -> Chọn Page Number
    Nhấn nút Format
    - Trong hộp Start at, nhập số chỉ đầu tiên
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
    5.8 Chỉnh sửa/xóa bỏ số trang tự động của tài liệu
    Số trang sau khi chèn nằm trong vùng Header and Footer, để chỉnh sửa/xoá ta nhấn đúp lên số trang làm xuất hiện Header and Footer, sau đó ta có thể chỉnh sửa số trang hoặc xoá bỏ số trang
    BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
     
    Gửi ý kiến